Unit 20: Setting an agenda | Soạn thảo danh sách lịch trình công việc


A meeting is on the agenda today! An office meeting has been scheduled, but Paul is running late. He’s asked Anna to take charge and start the meeting without him. She has to learn how to structure a meeting but just as she does, Paul arrives with some exciting news for Anna.

Một buổi họp theo lịch hôm nay! Một buổi họp công ty đã được lên kế hoạch, nhưng Paul đang bị trễ. Ông ấy yêu cầu Anna đảm trách cuộc họp mà ông vắng mặt. Cô ấy phải học cách sắp xếp buổi gặp mặt nhưng cô ấy làm, Paul đến với tin tức tốt lành cho Anna.

Ngôn ngữ lên kế hoạch cho buổi họp (Language for setting an agenda at a meeting)

This episode focuses on phrases for setting a meeting agenda.

Trong phần này tập trung vào những cụm từ liên quan đến việc lên kế hoạch lịch họp.

Phrases from the programme:

Những cụm từ trong chương trình:

  • There are four items on the agenda today.
  • Firstly…
  • Secondly…
  • After that…
  • Then…
  • And finally…
  • Any other business.
  • And then we can wrap up.

Listening Challenge

What was the second item on the agenda for today’s meeting?

Việc thứ hai trong lịch cho buổi họp hôm nay là gì?

The answer is at the bottom of the transcript below:

Câu trả lời cuối bài


Transcript

Narrator
Hello, welcome back to Tip Top Trading. An office meeting has been scheduled, but Paul is running late. He’s asked Anna to take charge and start the meeting without him.

Chào mừng quay trở lại công ty Tip Top. Buổi họp đã lên kế hoạch, nhưng Paul bị trễ. Ông yêu cầu Anna đảm trách và bắt đầu cuộc họp mà không có ông.

Denise
Here you go Anna, it’s a print-out of the agenda for the meeting.

Anna đây rồi, đây là bản in lịch cuộc họp.

Anna
Thank you. Oh dear, I’m not sure if I know the right words to start meetings.

Cảm ơn, Oh trời, tôi không chắc nếu tôi biết cách bắt đầu buổi họp như thế nào.

Narrator
Well, you can say something like: Thank you for coming. There are five items on the agenda today.

Oh, cô có thể nói như này: cảm ơn đã đến dự, có 5 việc được đề cập trong hôm nay.

Anna
Items? Các việc ?

Narrator
It’s a fancy way of saying ‘things’. Then you list them: Firstly, secondly, after that, and then, finally…

Đó là một cách được yêu thích khi nói về các việc. Khi đó cô hãy liệt kê chúng ra: Firstly, secondly, after that, and then, finally…

Anna
Yes, that’s easy.

Vâng, việc này thì dễ .

Narrator
At the end there is often something called Any other business.

Cuối cụng thường có một cái gì đó gọi là Any other business

Anna
Any other business?

Narrator
That’s anything else that wasn’t listed on the agenda, but that people want to talk about. I expect Tom will want to talk about how great he is and Denise will want to talk about her new hairdresser or something. Then when it’s time for the meeting to end, you can say: Let’s wrap up. It means ‘Let’s finish’.

Đó là khi có bất kỳ điều gì nhưng không được liệt kê trong lịch, nhưng người ta muốn nói đến. Tôi hy vọng Tom sẽ muốn nói về việc anh ấy tuyệt vời như thế nào và Denise sẽ muốn nói về đầu tóc mới của cô ấy hay điều gì đó. Khi đó khi thời gian buổi họp kết thúc, cô có thể nói: Let’s wrap up. nghĩa là chúng ta hãy kết thúc.

Anna
To wrap up. OK, I’ll do my best. Ooh, it’s time, everyone is gathering. Thank you… thank you for coming. Paul will be here soon, but he asked me to start the meeting. There are… one, two, three, four items on the agenda today. Firstly, the stock management systems. Secondly, plans for a team-building activity. After that, the colour of our new apples and finally any other business, before we can wrap up.

To wrap up. Ok, tôi sẽ làm tốt nhất có thể. Ohh đã đến lúc, mọi người đang đến. Cảm ơn… cảm ơn vì đã tham dự. Paul sẽ đến sớm, nhưng ông ấy yêu cầu tôi bắt đầu buổi họp. Có…một, hai, ba, four việc bàn luận trong buổi họp hôm nay. Đầu tiên, hệ thống quản lý kho. Thứ hai, kế hoạch cho hoạt động làm việc nhóm. Sau đó, màu sác của sản phẩm táo mới và cuối cùng là những việc khác liên quan, trước khi chúng ta kết thúc.

Paul
Oh golly gosh, there you are, here I am, good. Hello everyone. Sorry I’m late.

Oh chúa ơi, các bạn ở đây, tôi đã đến, tốt lắm. Xin chào mọi người, xin lỗi tôi đến trễ.

Anna
I’d just opened the meeting.

Chỉ mới vừa mới bắt đầu.

Paul
Great. Remind me what the first item on the agenda is?

Tuyệt vời, hãy nhắc lại giúp tôi điều đầu tiên trong buổi họp ngày hôm nay?

Anna
Stock.

Paul
Stock? Stock, stock, stock. Ah yes, stock management systems, yes, right. Well, that’s mainly to announce that we need to start developing a good stock management system so we can meet the huge demand I’m expecting for these laser-curved fruits. Anna, I’d like you to lead on that. 

Nhà kho?, hệ thống quản lý nhà kho. Điều này quan trọng để nhắc đến vì chúng ta cần phải phát triển hệ thống quản lý kho hiệu quả để có thể đáp ứng nhu cầu lớn mà tôi nghĩ cần cho những sản phẩm này. Anna, tôi thích cô đảm trách việc này.

Anna
Me? You want me to be in charge of the stock management systems?

Tôi? Ông muốn tôi đảm trách hệ thống quản lý kho?

Paul
Anna’s had some excellent ideas already and I think she’ll do a great job. For these new fruits, stock control will be key to supplying our customers with laser-curve oranges, laser-curve lemons, laser-curve pomegramates…

Anna đã có những ý tưởng tuyệt vời và tôi nghĩ cô ấy sẽ làm tốt vai trò này. Đối với những trái cây mới, việc kiểm soát kho sẽ là yếu tố quan trọng để hỗ trợ khách hàng với những sản phẩm cam, chanh, lựu …

Narrator
Well, that was good news for Anna – but not surprising after all her hard work. She opened the meeting well, too. Here’s a reminder of the phrases she used:

Oh, đó là một tin tốt cho Anna – nhưng không quá ngạc nhiên sau tất cả nổ lực chăm chỉ của cô ấy. Cô ấy đã có buổi họp rất tốt. sau đây là những cụm từ cô ây đã dùng:

  • Thank you for coming.
  • There are four items on the agenda today.
  • Firstly…
  • Secondly…
  • After that…
  • Then…
  • And finally…
  • Any other business.
  • And then we can wrap up.

There’s only one problem for Anna now, winning over Mr Ingle the warehouse manager – that won’t be easy. Well, time for me to wrap up now. See you soon! Bye!

Chỉ còn một vấn đề của Anna là cô ấy phải vượt qua được Ông Ingle quản lý xưởng – Đó thực sự không dễ. Oh, thời gian để tôi kết thúc bây giờ. Hẹn gặp lại!

Listening Challenge – Answer

What was the second item on the agenda for today’s meeting?
Plans for a team-building activity.

Xem tiếp Unit 21: Asking for help


Please disable your adblocker or whitelist this site to have the best experience!

Bạn vui lòng tắt adblock để trải nghiệm đầy đủ nội dung nhé!

error: Content is protected !!